[Wiki] Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ là gì? Chi tiết về Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ update 2021 – Tinh dầu LATIMA
Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ thế giới (tiếng Anh: FIFA Club World Cup), trước đây được gọi là FIFA Club World Championship, là 1 giải đấu bóng đá quốc tế dành cho nam được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA), cơ quan quản lý bóng đá toàn cầu. Giải đấu lần đầu tiên được tổ chức với tên gọi Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2000. Giải sau đó không được tổ chức từ năm 2001 tới 2004 do nhiều nguyên nhân nhưng quan trọng nhất vẫn là do sự sụp đổ của đối tác tiếp thị của FIFA là International Sport and Leisure. Từ 2005, giải được tổ chức hàng năm, và đã được tổ chức ở Brasil, Nhật Bản, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Maroc.
FIFA Club World Cup lần tiên phong được tổ chức triển khai tại Brazil năm 2000. Giải đấu vẫn tranh tài song song với Cúp Liên Lục địa ( hay còn được biết đến với tên gọi Cúp châu Âu / Nam Mỹ ), một giải đấu được tổ chức triển khai chung bởi Liên đoàn bóng đá châu Âu ( UEFA ) và Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ ( CONMEBOL ) lần đầu tranh tài năm 1960 giữa đội vô địch của UEFA Champions League và Copa Libertadores. Năm 2005, sau trận đấu sau cuối của Cúp Liên Lục địa, giải đấu này được hợp nhất với phiên bản tiên phong của Club World Cup và đổi tên thành “ FIFA Club World Championship. ” Năm 2006, giải đấu lấy tên như hiện tại .
Thể thức hiện tại của giải đấu sẽ gồm có 7 đội tham gia diễn ra trong 2 tuần ở 1 nước chủ nhà ; đội vô địch của AFC Champions League ( châu Á ), CAF Champions League ( châu Phi ), CONCACAF Champions League ( Bắc Mỹ ), Copa Libertadores ( Nam Mỹ ), OFC Champions League ( châu Đại Dương ) và UEFA Champions League ( châu Âu ) năm đó, cùng với đội vô địch vương quốc của nước chủ nhà, tham gia giải đấu theo thể thức loại trực tiếp. Đội vô địch vương quốc của nước chủ nhà sẽ gặp đội vô địch châu Đại Dương trong 1 trận play-off đội giành thắng lợi sẽ cùng với những đội vô địch châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ tham gia vòng tứ kết. Các đội thắng ở tứ kết sẽ gặp những đội vô địch châu Âu và Nam Mỹ, những đội được vào thẳng bán kết .
Kể từ mùa giải 2021, sau khi FIFA bỏ Cúp Liên đoàn các châu lục vào tháng 3 năm 2019, thể thức thi đấu sẽ có sự thay đổi lớn. Giải sẽ chuyển sang thi đấu vào mùa hè, 4 năm một lần và tăng số đội tham dự lên 24 đội. Giải cũng sẽ được bổ sung thêm vòng bảng, với 8 bảng 3 đội, thi đấu vòng tròn chọn đội nhất bảng vào vòng tứ kết.
Đương kim vô địch là Bayern München của Đức, đội đã đánh bại Tigres của Mexico 1-0 trong trận chung kết năm 2020. Tính tới 2019, FIFA Club World Cup đã có 10 câu lạc bộ vô địch khác nhau.Real Madrid (Tây Ban Nha) là đội thành công nhất với 4 chức vô địch. Các nhà vô địch khác bao gồm Liverpool (Anh), Corinthians, São Paulo và Internacional (Brasil), Milan và Internazionale (Ý), Manchester United (Anh), Bayern München (Đức), và Barcelona (Tây Ban Nha). Giải bóng đá vô địch quốc gia Tây Ban Nha – La Liga là giải vô địch quốc gia thành công nhất với 7 chức vô địch, trong khi đó Barcelona với Real Madrid đang cùng nhau nắm giữ kỷ lục thi đấu nhiều trận chung kết nhất với 4 lần.
Mục lục
-
1 Bảng thành tích
- 1.1 Các trận chung kết
- 1.2 Thành tích theo câu lạc bộ
- 1.3 Thành tích theo vương quốc
- 1.4 Thành tích theo liên đoàn
- 2 Các phần thưởng
- 3 Ghi bàn nhiều nhất
- 4 Tiền thưởng
- 5 Tham khảo
- 6 Liên kết ngoài
Bảng thành tích
[sửa|sửa mã nguồn]
Real Madrid đang giữ kỷ lục vô địch nhiều nhất với 4 lần. Chức vô địch ở mùa giải mở màn của Corinthians là thành tích tốt nhất của đội vô địch vương quốc nước chủ nhà. Các đội đến từ Tây Ban Nha hiện có 7 lần vô địch, là vương quốc giành được nhiều chức vô địch nhất. [ 1 ]
Các trận chung kết
[sửa|sửa mã nguồn]
![]() |
Trận đấu được quyết định bằng hiệp phụ |
![]() |
Trận đấu được quyết định bằng sút luân lưu |
Năm | Chủ nhà | Vô địch | Tỷ số | Á quân | Hạng ba | Tỷ số | Hạng tư | Tham khảo |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
2000 Chi tiết |
![]() |
0–0 4-3 |
![]() |
1–1 4-3 |
![]() |
[2] [3] |
||
2001 Chi tiết |
Giải đấu bị hủy bỏ | [4] | ||||||
2005 Chi tiết |
![]() |
1–0 |
![]() |
![]() |
3–2 |
![]() |
[5] [6] |
|
2006 Chi tiết |
1–0 |
![]() |
2–1 |
[7] [8] |
||||
2007 Chi tiết |
![]() |
4–2 |
![]() |
2–2 [n 1] |
![]() |
[10] [11] |
||
2008 Chi tiết |
1–0 |
![]() |
1–0 |
[12] [13] |
||||
2009 Chi tiết |
![]() |
2–1 [n 2] |
![]() |
1–1 [n 3] |
[16] [17] |
|||
2010 Chi tiết |
3–0 |
![]() |
4–2 |
[18] [19] |
||||
2011 Chi tiết |
4–0 |
![]() |
0–0 [n 4] |
[21] [22] |
||||
2012 Chi tiết |
1–0 | 2–0 |
[23] [24] |
|||||
2013 Chi tiết |
![]() |
![]() |
2–0 | 3–2 |
![]() |
[25] [26] |
||
2014 Chi tiết |
2–0 |
![]() |
1–1 [n 5] |
|||||
2015 Chi tiết |
3–0 | 2–1 | ||||||
2016 Chi tiết |
4–2 [n 6] |
2–2 [n 7] |
![]() |
|||||
2017 Chi tiết |
1–0 | 4–1 | ||||||
2018 Chi tiết |
4–1 | 4–0 | ||||||
2019 Chi tiết |
1–0 | 2–2 | ||||||
2020 Chi tiết |
1–0 |
0–0 [n 8] |
||||||
2021 Chi tiết |
Thành tích theo câu lạc bộ
[sửa|sửa mã nguồn]
Quốc gia | Câu lạc bộ | Vô địch | Á quân | Năm vô địch | Năm á quân |
---|---|---|---|---|---|
Real Madrid | 4 | — | 2014, 2016, 2017, 2018 |
và — |
|
Barcelona | 3 | 1 | 2009, 2011, 2015 | 2006 | |
Corinthians | 2 | — | 2000, 2012 |
và — |
|
Bayern Munich | 2 | — | 2013, 2020 |
và — |
|
Liverpool | 1 | 1 | 2019 | 2005 | |
São Paulo | 1 | — | 2005 |
và — |
|
Internacional | 1 | — | 2006 |
và — |
|
Milan | 1 | — | 2007 |
và — |
|
Manchester United | 1 | — | 2008 |
và — |
|
Internazionale | 1 | — | 2010 |
và — |
|
Vasco da Gama | — | 1 |
và — |
2000 | |
Boca Juniors | — | 1 |
và — |
2007 | |
LDU Quito | — | 1 |
và — |
2008 | |
Estudiantes | — | 1 |
và — |
2009 | |
TP Mazembe | — | 1 |
và — |
2010 | |
Santos | — | 1 |
và — |
2011 | |
Chelsea | — | 1 |
và — |
2012 | |
Raja Casablanca | — | 1 |
và — |
2013 | |
San Lorenzo | — | 1 |
và — |
2014 | |
River Plate | — | 1 |
và — |
2015 | |
Kashima Antlers | — | 1 |
và — |
2016 | |
Grêmio | — | 1 |
và — |
2017 | |
Al-Ain | — | 1 |
và — |
2018 |
Thành tích theo vương quốc
[sửa|sửa mã nguồn]
Quốc gia | Vô địch | Á quân |
---|---|---|
7 | 1 | |
4 | 3 | |
2 | 2 | |
2 | — | |
2 | — | |
— | 4 | |
— | 1 | |
— | 1 | |
— | 1 | |
— | 1 | |
— | 1 |
Thành tích theo liên đoàn
[sửa|sửa mã nguồn]
Đại diện châu Phi xuất sắc nhất tính tới hiện tại là TP Mazembe của Cộng hòa Dân chủ Congo và câu lạc bộ Ma Rốc Raja Casablanca. Họ 2 đội duy nhất của châu Phi tham gia trận chung kết vào những năm 2010 và 2013 .
Kashima Antlers của Nhật Bản và Al-Ain của UAE là những đội châu Á có thành tích tốt nhất, giành vị trí á quân những năm năm nay và 2018 .
Đến nay có tổng cộng 4 câu lạc bộ ngoài châu Âu và Nam Mỹ tham dự trận chung kết.
Các câu lạc bộ của México là Necaxa, Monterrey và Pachuca, cũng như Deportivo Saprissa của Costa Rica, từng đạt vị trí thứ 3, thành tích tốt nhất của đại diện thay mặt Bắc Mỹ .
Câu lạc bộ Auckland City của New Zealand đã một lần giành hạng 3 và là đội duy nhất của Châu Đại Dương lọt vào bán kết .
Liên đoàn | Vô địch | Á quân |
---|---|---|
UEFA | 11 | 3 |
CONMEBOL | 4 | 8 |
AFC | — | 2 |
CAF | — | 2 |
Tổng cộng | 15 | 15 |
Các phần thưởng
[sửa|sửa mã nguồn]
Năm | Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng | Chiếc giày vàng | Phong cách |
---|---|---|---|---|---|
2000 |
![]() |
||||
2005 |
|
||||
2006 |
![]() |
||||
2007 |
![]() |
||||
2008 |
![]() |
||||
2009 | |||||
2010 |
![]() |
||||
2011 |
|
||||
2016 |
![]() |
Ghi bàn nhiều nhất
[sửa|sửa mã nguồn]
- 7 bàn thắng
- 3 bàn thắng
Có hai cầu thủ đã ghi bàn thắng cho nhiều hơn một câu lạc bộ trong lịch sử vẻ vang Giải vô địch bóng đá thế giới những câu lạc bộ :
Chỉ có một cầu thủ duy nhất từng lập Hat-trick ( ghi 3 bàn ) trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới những câu lạc bộ :
Tiền thưởng
[sửa|sửa mã nguồn]
Đối với từng đội, Đội vô địch được nhận 5 triệu USD, Đội Á quân nhận 4 triệu USD, Đội hạng ba 2.5 triệu USD, Hạng tư 2 triệu USD, Đội hạng năm 1.5 triệu USD, Đội hạng sáu 1 triệu USD và đội hạng bảy nhận 500,000 $ .
Tham khảo
[sửa|sửa mã nguồn]
- ^ Không tranh tài hiệp phụ trong trận tranh hạng ba. Urawa Red Diamonds thắng 4 – 2 trong loạt sút luân lưu. [ 9 ]
- ^ Hòa 1 – 1 sau 90 phút. [ 14 ]
- ^ Không tranh tài hiệp phụ trong trận tranh hạng ba. Pohang Steelers thắng 4 – 3 trong loạt sút luân lưu. [ 15 ]
- ^ Không tranh tài hiệp phụ trong trận tranh hạng ba. Al Sadd thắng 5 – 3 trong loạt sút luân lưu. [ 20 ]
- ^ Không tranh tài hiệp phụ trong trận tranh hạng ba. Auckland City thắng 4 – 2 trong loạt sút luân lưu. [ 27 ]
- ^ Hòa 2 – 2 sau 90 phút .
- ^ Không tranh tài hiệp phụ trong trận tranh hạng ba. Atlético Nacional thắng 4 – 3 trong loạt sút luân lưu .
- ^ Không tranh tài hiệp phụ trong trận tranh hạng ba. Al-Ahly thắng 3-2 trong loạt sút luân lưu .
- ^ de Arruda, Marcelo Leme ( ngày 10 tháng 1 năm 2013 ). “ FIFA Club World Championship ”. Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation .
-
^
“FIFA Club World Championship Brazil 2000”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
Pontes, Ricardo (ngày 29 tháng 5 năm 2007). “FIFA Club World Championship 2000”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“World Club Championship axed”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 18 tháng 5 năm 2001 .
-
^
“FIFA Club World Championship Toyota Cup Japan 2005”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
Nakanishi, Masanori “Komabano”; de Arruda, Marcelo Leme (ngày 30 tháng 4 năm 2006). “FIFA Club World Championship 2005”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“FIFA Club World Cup Japan 2006”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
Nakanishi, Masanori “Komabano”; de Arruda, Marcelo Leme (ngày 10 tháng 5 năm 2007). “FIFA Club World Championship 2006”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“Shootout sends bronze to Urawa”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 16 tháng 12 năm 2007 .
-
^
“FIFA Club World Cup Japan 2007”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
de Arruda, Marcelo Leme (ngày 28 tháng 5 năm 2008). “FIFA Club World Championship 2007”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“FIFA Club World Cup Japan 2008”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
Nakanishi, Masanori “Komabano”; de Arruda, Marcelo Leme (ngày 21 tháng 5 năm 2009). “FIFA Club World Championship 2008”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“Club Estudiantes de La Plata – FC Barcelona”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 19 tháng 12 năm 2009 .
-
^
“Pohang Steelers FC – Atlante Futbol Club”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 19 tháng 12 năm 2009 .
-
^
“FIFA Club World Cup UAE 2009”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
de Arruda, Marcelo Leme (ngày 14 tháng 5 năm 2010). “FIFA Club World Championship 2009”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“FIFA Club World Cup UAE 2010”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
de Arruda, Marcelo Leme (ngày 17 tháng 7 năm 2012). “FIFA Club World Championship 2010”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“Al-Sadd take third on penalties”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 18 tháng 12 năm 2011 .
-
^
“FIFA Club World Cup Japan 2011”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
de Arruda, Marcelo Leme (ngày 17 tháng 7 năm 2012). “FIFA Club World Championship 2011”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“FIFA Club World Cup Japan 2012”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
de Arruda, Marcelo Leme (ngày 10 tháng 1 năm 2013). “FIFA Club World Championship 2012”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“FIFA Club World Cup Morocco 2013”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association .
-
^
de Arruda, Marcelo Leme (ngày 23 tháng 12 năm 2013). “FIFA Club World Championship 2013”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation .
-
^
“Auckland City claim historic bronze”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 20 tháng 12 năm 2014 .
Liên kết ngoài
[sửa|sửa mã nguồn]
- Trang Web chính thức của giải đấu
Source: https://hanoittfc.com.vn
Category: Lịch Thi Đấu